Những Thành ngữ, ca dao tục ngữ có từ ăn ý nghĩa, hài hước

Con người nỗ lực làm việc, luôn không ngừng vươn lên suy cho cùng là để có một cuộc sống ấm no, bình an. Một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống đó là ăn uống. Bởi vì vậy mà qua những câu thơ, ca dao cha ông ta gửi gắm những thông điệp, bài học về ăn uống. Hãy cùng danhgiasao tìm hiểu 999+ Thành ngữ, ca dao tục ngữ có từ ăn ý nghĩa, hài hước sau đây. Để khám phá thông điệp ẩn chứa bên trong là gì nhé!

Kho tàng ca dao, tục ngữ, thành ngữ Việt Nam rất phong phú

Tục ngữ, ca dao là những câu nói ngắn thể hiện kinh nghiệm dân gian về nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội. Những thông điệp đó xuất phát từ thực tế quan sát trong quá trình lao động sản xuất.

Advertisement

kho-tang-ca-dao-tuc-ngu-thanh-ngu-viet-nam-rat-phong-phu-danhgiasao

Ông cha ta đã để lại cho thế sau một kho tàng ca dao tục ngữ vô giá về nhiều lĩnh vực. Kế thừa và phát triển truyền thống tốt đẹp của dân tộc với rất nhiều thể loại phong phú: truyền thống yêu nước, gia đình, tôn sư trọng đạo, truyền thống hiếu học, tình đoàn kết tương trợ lẫn nhau…Và trong đó có cả ca dao, tục ngữ về nội dung châm biếm, hài hước về chủ đề ăn uống. Vậy những câu thành ngữ, ca dao đó là gì, ý nghĩa như thế nào cùng tiếp hiểu ở phần tiếp nhé!

Những thành ngữ, ca dao tục ngữ có từ ăn ý nghĩa, hài hước

  • Ăn bậy nói càn.
  • Ăn bóng nói gió.
  • Miếng ăn là miến tồi tàn.
  • Ăn trông nồi ngồi trông hướng.
  • Ăn chẳng đến no, lo chẳng đến phận.
  • Ăn cho sạch, bạch cho thông.
  • Ăn bớt bát nói bớt lời.
  • Ăn lắm thì nghèo, ngủ nhiều thì khó
  • Ăn châu chấu ỉa ông voi.
  • Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn.
  • Ăn chưa sạch, bạch chưa thông.
  • Ăn có thời, chơi có giờ.
  • Ăn chực nằm chờ.
  • Ăn cơm chúa múa tối ngày.
  • Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau.
  • Ăn cơm không rau như đám ma nhà giàu không nhạc.
  • Ăn cơm không rau như đau không thuốc.
  • Ăn đưa xuống, uống đưa lên.
  • Ăn nhạt mới biết thương mèo
  • Ăn nhiều ăn ít Ăn bằng quả quýt cho nó cam
  • Ăn nhiều nuốt không trôi
  • Ăn nhiều ở chẳng bao nhiêu
  • Ăn nhịn để dành
  • Ăn nhịn để dè
  • Ăn nhồm nhoàm như voi ngốn cỏ
  • Ăn nhờ ở đậu
  • Ăn nhờ ở đợ
  • Ăn nhờ ở trọ
  • Ăn nhờ sống gởi
  • Ăn như bò ngốn cỏ
  • Ăn như cũ ngủ như xưa
  • Ăn như gấu ăn trăng
  • Ăn như hà bá đánh vực
  • Ăn như hộ pháp cắn trắt
  • Ăn như hủi ăn thịt mỡ
  • Ăn như hùm như hổ
  • Ăn như kễnh đổ đó
  • Ăn như mèo
  • Ăn như mõ khoét
  • Ăn như Nam Hạ vác đất
  • Ăn như quỷ phá nhà chay
  • Ăn như rồng cuốn, làm như cà cuống lội ngược
  • Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa
  • Ăn như tằm ăn dâu
  • Ăn như tằm ăn lẽn
  • Ăn như tằm ăn rỗi
  • Ăn như thần trùng đổ đó
  • Ăn như thúng lủng khu
  • Ăn như thuỷ tề đánh vực
  • Ăn như thuyền chở mã như ả chơi trăng
  • Ăn như tráng làm như lão
  • Ăn như vạc
  • Ăn như xáng xúc làm như lục bình trôi
  • Ăn no béo mỡ
  • Ăn no cho tiếc
  • Ăn no dửng mỡ
  • Ăn no đến cổ còn thèm
  • Ăn no giậm chuồng
  • Ăn no hôm trước lo được hôm sau
  • Ăn no lại ngồi mười đời không khá
  • Ăn no lấp mề
  • Ăn no lo đặng
  • Ăn no lo được
  • Ăn no lòng, đói mất lòng
  • Ăn no mặc ấm, ngẫm kẻ cơ hàn
  • Ăn no ngủ kĩ
  • Ăn no ngủ kĩ, chẳng nghĩ điều gì
  • Ăn no ngủ kĩ, chổng tĩ lên trời
  • Ăn no phè phỡn
  • Ăn no quầng mỡ
  • Ăn no vác nặng
  • Ăn nói chết cây gẫy cành
  • Ăn nồi bảy quăng ra, nồi ba quăng vào
  • Ăn nơi nằm chốn
  • Ăn oản của chùa phải quét lá đa
  • Ăn ốc nói mò
  • Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cò nói bay
  • Ăn ở có giời
  • Ăn ở có nhân, mười phần chẳng khó
  • Ăn ở như bát nước đầy
  • Ăn ở như chó với mèo
  • Ăn ở trần, mần mặc áo
  • Ăn ở với nhau như bát nước đầy
  • Ăn ớt nói càn
  • Ăn phải bùa mê cháo lú
  • Ăn bát Đại Thanh nằm chiếu miếng
  • Ăn bòn dòn tay
  • Ăn mày say miệng
  • Ăn bữa giỗ lỗ bữa cày
  • Ăn bừa mứa (bừa bứa)
  • Ăn bữa sáng dành bữa tối (lo bữa tối)
  • Ăn buổi giỗ, lỗ buổi cày
  • Một ngày ăn giỗ, ba ngày hút nước.

nhung-thanh-ngu-ca-dao-tuc-ngu-co-tu-an-y-nghia-hai-huoc-1-danhgiasao

  • Ăn cả cứt lẫn đái
  • Ăn cà ngồi cạnh vại cà
  • Lấy anh thì lấy đến già mới thôi
  • Ăn cam nằm gốc cây cam
  • Lấy anh thì lấy, về Nam không về
  • Ăn cám xú
  • Ăn càn nói bậy (nói bừa)
  • Ăn canh cả mặn
  • Ăn cắp như ranh
  • Ăn cắp quen tay
  • Ăn cắp vặt
  • Ăn cây sung ngồi gốc cây sung
  • Ăn cây táo rào cây sung (xoan) (táo) (nhãn)
  • Ăn chắc để dành
  • Ăn chắc mặc bền (mặc dày)
  • Ăn chẳng (Ăn chả) bõ nhả
  • Ăn chẳng có khó đến mình (đến thân) (đến lần)
  • Ăn chanh ngồi gốc cây chanh
  • Ăn cháo đá bát (đái bát)
  • Ăn cháo lú (cháo thí)
  • Ăn cho buông so
  • Ăn chó cả lông
  • Ăn hồng cả hột
  • Ăn cho đều tiêu cho sòng (cho khắp)
  • Ăn chơi cho đủ mọi mùi
  • Ăn chơi cho hết tháng Hai
  • Ăn chơi khắp bốn phương trời
  • Ăn chưa no lo chưa tới
  • Ăn chưa sạch bạch chưa thông
  • Ăn chung ở chạ (ở lộn)
  • Ăn có chỗ đỗ có nơi
  • Ăn có chủ ngủ có công đường
  • Ăn cỗ đi trước lội nước đi sau (theo sau)
  • Ăn có giờ làm có buổi
  • Ăn có mời làm có khiến
  • Ăn có nhai nói có nghĩ
  • Ăn có nơi làm (ngồi) có chốn
  • Ăn có sở ở có nơi
  • Ăn có thời chơi có giờ
  • Ăn coi nồi ngồi coi hướng
  • Ăn cơm ba chén lưng lưng
  • Ăn cơm có canh như tu hành có bạn
  • Ăn cơm có canh tu hành có vãi
  • Ăn cơm hom ngủ giường hòm
  • Ăn cơm hớt
  • Ăn cơm không rau
  • Ăn cơm lừa thóc ăn cóc bỏ gan
  • Ăn cơm mới nói chuyện cũ
  • Ăn cơm nguội nằm nhà ngoài (nhà sau)
  • Ăn cơm nhà làm chuyện thiên hạ
  • Ăn cơm nhà nọ kháo cà nhà kia
  • Ăn cơm nhà vác ngà voi
  • Ăn cơm Phật đốt râu thầy chùa
  • Ăn cơm Phật lật đật cả ngày
  • Ăn cơm nhà bay thẳng tay mà ngủ
  • Ăn cơm sao đặng mà mời
  • Ăn cơm tấm ấm ổ rơm
  • Ăn cơm Tàu ở nhà Tây lấy vợ Nhật
  • Ăn cơm trên nói hớt
  • Ăn cơm với cáy thì ngáy o o…
  • Ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy
  • Ăn cơm với thịt bò thì lo ngay ngáy
  • Ăn của Bụt thắp hương cho Bụt (thờ Bụt)
  • Ăn của ngon mặc của tốt
  • Ăn của người phải làm việc cho người
  • Ăn cùng chó ló xó cùng ma
  • Ăn cứt không biết thối
  • Ăn đã vậy múa gậy làm sao (thì sao)
  • Ăn đã vậy múa gậy vườn hoang
  • Ăn đã vậy nói làm sao
  • Ăn đàn anh làm đàn em
  • Ăn dè dặt
  • Ăn để mà sống chứ không phải sống để mà ăn
  • Ăn dè xẻng
  • Ăn đi trước lội nước theo sau
  • Ăn độc chốc đít
  • Ăn đong cho đáng ăn đong
  • Ăn đua cho đáng ăn đua
  • Ăn dùa thua chịu (thua giựt)
  • Ăn ngủ không được là tiền vứt đi (mất tiền thêm lo)
  • Ăn đứt thiên hạ
  • Ăn gian nói dối đã quen
  • Ăn gio bọ trấu
  • Ăn giỗ đi trước lội nước đi sau (theo sau)
  • Ăn gỏi chẳng cần (không cần) lá mơ
  • Ăn gởi nằm nhờ
  • Ăn ha hả trả ngùi ngùi
  • Ăn ham chắc mặc ham dày
  • Ăn hàng con gái đái hàng bà già (bà lão)
  • Ăn hết đánh đòn ăn còn mất vợ
  • Ăn hết nạc vạc đến xương (tới xương)
  • Ăn hết nhiều ở hết bao nhiêu
  • Ăn hóc học nên
  • Ăn hối lộ
  • Ăn ít mau tiêu ăn nhiều tức bụng
  • Ăn ít no dai, Ăn nhiều tức bụng
  • Ăn ít no lâu ăn nhiều mau đói
  • Ăn ít no lâu hơn ăn nhiều chóng đói
  • Ăn không biết chùi mép (chùi miệng)
  • Ăn không biết dở đầu đũa (trở đầu đũa)
  • Ăn không biết lo của kho cũng hết
  • Ăn không biết no vô lo vô nghĩ
  • Ăn no ngủ kỹ chổng tỷ lên trời
  • Ăn không được đạp đổ
  • Ăn không được phá cho hôi
  • Ăn không được thì bảo rằng hôi
  • Ăn không nên đọi nói không nên lời
  • Ăn không ra bữa
  • Ăn không thì hóc chẳng xay thóc cũng bồng em
  • Ăn kiêng ăn khem
  • Ăn kiêng cữ
  • Ăn kiêng khem

Ca dao tục ngữ có từ ăn ý nghĩa thể hiện tình cảm

Ăn bát cơn nhớ công ơn cha mẹ

Advertisement

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn miếng ngon nhớ chồng con ở nhà

Trời đánh còn tránh bữa ăn

Điên điển mà đem muối chua
Ăn cặp cá nướng đến vua cũng thèm.

Advertisement

Thương chồng nấu cháo le le
Nấu canh bông bí, nấu chè hột sen.

Rau cải nấu với cá rô
Gừng thêm một lát, cho cô giữ chồng.

Gặp nhau ăn một miếng trầu
Mai ra đường cái gặp nhau ta chào.

Ăn cam nằm gốc cây cam
Lấy anh thì lấy, về Nam không về.

Cải bẹ xanh nấu với thịt sườn
Khổ qua kia hết đắng thì cái sự can thường hết thương.

Advertisement

Muốn cho ngũ tạng được yên
Bớt ăn mấy miếng, nhịn thèm hơn đau.

Mẹ mong gả thiếp về vườn
Ăn bông bí luộc, dưa hường nấu canh.

Trứng vịt, lẫn tỏi, than ôi?
Ăn vào chắc chết, mười mươi rõ ràng!

Thịt gà, kinh giới kỵ nhau?
Ăn cùng một lúc, ngứa đầu phát điên!

Bậu ra bậu lấy ông câu
Bậu câu cá bống chặt đầu kho tiêu
Kho tiêu, kho ớt, kho hành.
Kho ba lượng thịt để dành mà ăn…

Advertisement

Điên điển mà đem muối chua
Ăn cặp cá nướng đến vua cũng thèm.

Mùa hè ăn cá sông, mùa đông ăn cá biển.

ca-dao-tuc-ngu-co-tu-an-y-nghia-the-hien-tinh-cam-danhgiasao

Ai về ăn nhút Thanh Chương
Dừng chân nếm thử vị tương Nam Đàn.

Gặp nhau ăn một miếng trầu
Mai ra đường cái gặp nhau ta chào.

Bữa ăn có cá cùng canh
Anh chưa mát dạ bằng anh thấy nàng.

Advertisement

Má ơi đừng đánh con đau
Để con bắt ốc hái rau má nhờ
Má ơi đừng đánh con hoài
Để con bắt ốc hái xoài mà ăn.

Tiện đây ăn một miếng trầu
Hỏi thăm quê quán ở đâu chăng là.

Trên đây là những Thành ngữ, ca dao tục ngữ có từ ăn ý nghĩa, hài hước đực truyền từ đời này sang đời khác. Có thể thấy răng ăn uống là một phần không thể thiếu trong cuộc sống, nhưng đừng vì nó mà đánh mất những giá trị và đạo đức của bản thân. Nếu còn biết thêm câu ca dao, tục ngữ nào hay, ý nghĩa đừng ngần ngại để dưới phần bình luận để cùng tìm hiểu nhé!

Xem thêm
Ca dao là gì?
Gợi ý những câu nói hay về Valentine
Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 hay

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *